Menu

Bài 7: A, An hay The ? (tiếp theo)

header_bai_giang_4

Trước khi vào bài, chúng tôi mời quí độc giả cùng đọc mẩu tin dưới đây, trích từ một nhật báo của thành phố Sydney, Úc châu, ấn bản chủ nhật, The Sunday Telegraph, số ra ngày Dec 11, 2016.  Chúng tôi hy vọng đến giờ phút này, thông qua những bài trước đây, chúng ta có thể hiểu tại sao các mạo từ a, an, hay the xuất hiện/vắng mặt ở chỗ này chỗ kia trong bài.

Fears for fisherman  A rock fisherman who disappeared from a high-risk spot yesterday wore no life jacket.  The angler and a friend were fishing at Yellow Rock at Malabar when he disappered about 9:30 am.  The friend told police he left the rocks for a few moments and when he returned his mate was gone.  The man told Surf Life Saving NSW crews he’d warned his friend about the hazardous weather conditions.  Neither man was wearing a life jacket, which was made mandatory by Ranwick Council on December 1, Surf Life Saving NSW said.  SLS is helping several police units and the Westpac Helicopter to try to find the angler.

picture1

Ghi chú: rock fisherman (n): người đứng trên ghềnh đá cheo leo câu cá; kiểu câu cá này là một thú tiêu khiển khá phổ biến của cư dân thích mạo hiểm của Sydney, một thành phố có nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng của Úc, nơi có những bờ biển, ghềnh đá cheo leo hình dạng màu sắc rất lạ mắt; angler (n): một từ ngữ khác có cùng nghĩa với fisherman, thợ câu cá; hazardous (adj): nguy hiểm, dễ gây tai nạn; life jacket (n): áo phao, loại trang bị thường thấy trên tàu bè, máy bay; được sử dụng phòng khi bị rơi xuống nước.

Bây giờ chúng ta trở lại nội dung cho thấy khi nào thì mạo từ xác định the không cần thiết phải có mặt.

The vắng mặt:

◙ trước những địa danh riêng, trừ những tên kể bên trên, và trước tên riêng chỉ người.

Ví dụ: London (thành phố Luân Đôn); Mr Cognac Trinh (ông Cognac Trinh).  Nhưng khi chúng ta dùng The Trinhs (có the trước họ Trinhs ở số nhiều; chú ý là ở đây chỉ dùng họ, không dùng tên cha mẹ đặt Cognac), thì nghĩa sẽ là gia đình ông bà Trinh, gồm luôn cả con cái;

◙ trước danh từ trừu tượng, dù là loại đếm được hay không đếm được, mang ý nghĩa rất chung chung tổng quát, không ám chỉ một trường hợp điển hình cụ thể nào, ví dụ như death (cái chết), life (sự sống), intelligence (sự thông minh), etc.  Nhưng ở trường hợp như ví dụ dưới đây, nó phải có mặt, vì danh từ death có phần bổ nghĩa theo sau (phần gạch dưới):

The death of my father left my family without a role model. (Cái chết của bố tôi khiến gia đình không còn người mẫu cho chúng tôi noi theo nữa.).

▪ Xin chú ý là trong ví dụ này nếu chúng ta đổi of my father sang dạng sở hữu cách (possessive case), tức là My father’s death, thì câu ví dụ không còn cần sự có mặt của the nữa—My father’s death left my family without a role model.  Xin xem thêm mục ngay dưới.

 ◙ trước tên bộ phận cơ thể người hay quần áo, nếu đã ở dạng sở hữu cách (possessive case), hoặc tĩnh từ sở hữu (possessive adjective) như my, your, his/her, our, etc.  So sánh và ghi chú cách sử dụng mạo từ xác định the ở những ví dụ sau:

The woman seized the child’s collar.→ The woman seized the child by the collar.→ The child was seized by the collar. (Người phụ nữ túm cổ áo đứa bé.→ Người phụ nữ túm đứa bé nơi cổ áo.→ Đứa bé bị túm nơi cổ áo.)

I patted his shoulder.→ I patted him on the shoulder.→ He was patted on the shoulder.

(Tôi đập nhẹ vai hắn ta.→ Tôi đập nhẹ vào vai hắn ta.→ Hắn được đập nhẹ vào vai.)

◙ trước tên gọi các bữa ăn trong ngày, tương tự như trong trường hợp của a/an ghi ở v bài trước, nhưng khi có tĩnh từ mô tả đi kèm tên bữa ăn, the phải có mặt.  Ví dụ:

They always have cereal for breakfast.  (Họ luôn ăn ngũ cốc vào bữa sáng/điểm tâm.)

The poor lunch he had today didn’t help him much. (Bữa trưa nghèo nàn hắn ăn hôm nay chẳng giúp đỡ gì hắn được.)

◙ trước tên gọi các trò chơi, hoặc môn thể thao, ví dụ He plays tennis. (Hắn chơi te-nít).

◙ trước những danh từ như home, bed, church, hospital, prison, schoo, college, university, etc., và work, sea, town, place

home

Chúng ta cần ghi nhớ là khi home đứng một mình, không có từ ngữ gì trước hay sau bổ nghĩa cho nó, người ta mới bỏ the đứng trước nó.  Trong vị trí đơn độc này, nó có thể giữ vai trò một trạng từ (adverb) khi người ta dùng nó kèm với những động từ (verb) chỉ di chuyển, ví dụ như drive home (lái xe về nhà); walk home (đi bộ về nhà); run home (chạy về nhà), etc.  Ngoài trường hợp này, the phải có mặt phía trước. Ví dụ:

He went homeI drove home after dark.

(Hắn đi về nhà rồi.  Mãi tối tôi mới lái xe về nhà.)

Khi home dùng một mình (không có at phía trước) với động từ không có nghĩa di chuyển, ví dụ như trong 2 thành ngữ sau đây set up home; hit/strike home, thì ý nghĩa sẽ là bắt đầu cuộc đời mới (một đôi trai gái quyết định sống chung qua hôn nhân, chẳng hạn); có tác dụng/hệ quả mạnh (đến độ đối tượng bỗng bừng tỉnh nhận ra tình huống tốt/xấu mình phải chấp nhận).  Ví dụ:

They got married and set up home together in Montreal in 2000.

(Năm 2000, hai đứa nó lấy nhau và bắt đầu cuộc sống chung ở thành phố Montreal.)

Her face turned pale as his words hit/struck home.

(Mặt cô gái tái đi khi mấy lời lẽ của chàng trai chạm đúng tim đen/kéo nàng về sự thực phũ phàng.)

Ngoài ý nghĩa vừa kể, home đơn độc theo cách sử dụng của người Mỹ còn có nghĩa là có mặt ở nhà, ở nhà (để đối lại với vắng nhà, hay đi đâu, không có mặt ở nhà).  Ví dụ:

I’m sure they’re home.  You can phone them now.

(Tui chắc họ có nhà đó.  Anh cứ điện thoại liền cho chúng nó đi.)

[Hẳn là nhiều người trong chúng ta đã có xem phim Home Alone, trình chiếu vào dịp Giáng Sinh 1990.  Phim do tài tử thiếu nhi Macaulay Culkin đóng vai chính Kevin, một cậu bé 8 tuổi, bị bố mẹ mình vì đông con bỏ sót lại nhà trong khi cả nhà đi chơi tại Pháp.  Home trong tựa đề phim có ý nghĩa này theo cách dùng của người Mỹ.]

Trong khi đó, người Anh khi diễn tả ý nghĩa này thì lại dùng at home, tức là trong ví dụ trên chúng ta có thể thêm at trước home mà ý nghĩa không thay đổi.

At home còn có nghĩa bóng như trong thành ngữ make yourself at home/feel at home.  Ví dụ chúng ta mời bạn đến nhà chơi.  Người bạn tỏ vẻ lúng túng, ngượng ngùng, không mấy tự nhiên khi được mời ngồi vào cái ghế bành sang trọng mà rất có thể người ấy chưa bao giờ thấy hoặc được ngồi vào.  Trước tình hình này, chúng ta nói để trấn an bạn, làm người bạn bớt khớp:

Sit downMake yourself at home.  (Mời ngồi.  Cứ tự nhiên thoải mái nha, anh bạn!)

Người Việt chúng ta cũng thường hay nói, “Tự nhiên như ở nhà.”  Đây chính là tinh thần ý nghĩa của thành ngữ tiếng Anh nêu trên.  Sau 75, người Miền Nam chúng ta còn làm tinh thần đó thêm phần cụ thể hơn bằng câu, “Tự nhiên như người Hà…Lội!”

bed, church, court, hospital, prison, school/college/university.

Đây là những danh từ chỉ những nơi được tạo ra, hay xây lên, với mục đích chính là để phục vụ những nhu cầu mà chúng ta cần thoả mãn khi tìm đến hay có mặt ở đó.  Ví dụ như chúng ta đi nhà thờ (church) để dự/xem lễ; đi vào giường (bed) để ngủ/nằm nghỉ; đi nhà thương (hospital) để được chữa bệnh, tức là thành bệnh nhân; vào nhà tù (prison) vì có tội, tức là thành tù nhân; đến trường (school) để học hành, mở mang kiến thức, v.v.  Trong ý nghĩa này, các danh từ trên đây chỉ một khái niệm trừu tượng, không có nghĩa là đồ vật, hay toà nhà cụ thể có tên gọi như các danh từ này.  Ví dụ:

They went to bed early last night.  (Tối qua họ đi ngủ sớm.)

They’re already in bed, I think.  (Tôi nghĩ họ đã vào giường rồi.)

They go to church everyday. (Ngày nào họ cũng đi xem/dự lễ nhà thờ.)

They’re at church. (Họ đang dự lễ ở nhà thờ.)  (cách sử dụng của người Anh)

They’re in church. (Họ đang dự lễ ở nhà thờ.)  (cách sử dụng của người Mỹ)

She had to go to court because she was one of the witnesses in that accident.

(Cô ta ra hầu toà vì cổ là một trong nhiều nhân chứng trong tai nạn đó.)

My children usually get home from school/college/university at 5 o’clock.  

(Mấy đứa con tôi thường đi học về lúc 5 giờ chiều.)

He was sent to prison for 3 years.  (Hắn phải ngồi tù 3 năm.)

She was in prison, awaiting trial.  (Cô ta hiện ở tù chờ ngày xét xử/ra toà.)

He was just released from prison 3 days ago.  (Hắn mới mãn tù cách đây 3 hôm.)

Ghi chú:  Khi chúng ta đến những nơi kể trên nhằm mục đích khác, không phải là để thoả mãn nhu cầu chính yếu như trong các ví dụ trên, thì những danh từ này cần phải có the đứng trước, chẳng hạn như trong mấy ví dụ dưới đây.

We went to the church to just see its stained glass.

(Chúng tới nhà thờ này chỉ để xem cửa kính màu sắc sặc sỡ của nó thôi.)

As a psychologist he sometimes has to go to the prison to give lectures.

(Là một nhà tâm lý học, đôi khi ông ta phải đến nhà tù để nói chuyện/diễn thuyết.)

Bây giờ chúng ta xem xét những ví dụ sau, và lưu ý đến ý nghĩa của những danh từ này khi có hay không có the đứng trước.

As a sailor he must go to sea/be at sea for several months on end.)

(Là thủy thử hắn phải đi biển/lênh đênh trên biển cả mấy tháng trời liền.)

He usually goes to the sea in the summer.  (Mùa hè hắn thường đi nghỉ ở vùng biển.)

Their family lives by/near the sea. (Gia đình hắn sống gần/cạnh bờ biển.)

He’s on his way to workHe’s at work.

(Hắn đang trên đường đi làm.  Hắn hiện ở sở làm/Hắn đang làm việc ở sở.)

How long has he been in office?  (Hắn giữ chức vụ trong chính quyền bao lâu?)

She’s been out of office since 2015.  (Bà ta không giữ chức vụ gì từ năm 2015.)

We sometimes go to town to buy clothes.  (Đôi khi chúng tôi đi phố mua sắm quần áo.)

We were in town last Monday.  (Thứ hai tuần rồi chúng tôi đi phố chơi.)

Carefully lay each tile in/into place.

(Nên cẩn thận đặt từng viên gạch vào đúng vị trí của nó.)

Some of these files seem to be out of place.

(Hình như mấy hồ sơ này xếp không đúng chỗ.)

We may never discover what took place that night.

(Có thể chúng ta sẽ chẳng bao giờ tìm ra điều gì đã xẩy ra tối hôm ấy.)

Ghi chú:

1. workoffice đều có nghĩa là chỗ làm việc, sở làm, tức là nghĩa giống nhau.  Do đó, nếu chúng ta muốn dùng office thay cho work thì the phải có mặt:

He’s in/at the office.   (Hắn đang ở sở làm.)

2. Trong hai ví dụ có danh từ town nêu trên, chúng ta nên hiểu danh từ này ở đây là phố, thường là trung tâm thành phố (downtown), trong thành phố mà chủ từ (subject) đang ở; ở ví dụ là We (chúng tôi).

Tất nhiên còn nhiều danh từ khác nữa không cần có the đứng trước khi được sử dụng trong văn tự Anh.  Ở đây chúng tôi chỉ liệt kê những trường hợp phổ thông nhất mà người đi học ngoại ngữ như chúng ta nên nhớ/biết.  Thật vậy, những danh từ này nằm trong danh sách gồm 3 ngàn từ ngữ phổ thông sử dụng thường xuyên nhất trong văn bản Anh ngữ mà nhóm chuyên viên ngôn ngữ của Đại Học Oxford, Anh Quốc, liệt kê ra sau khi đã nghiên cứu và thống kê bằng những phương pháp và tiêu chuẩn ngữ học hiện đại nhất hiện tại.  Theo nhóm thực hiện, bất cứ ai khi nắm vững con số từ vựng Anh này đều có thể nghe/đọc hiểu tin tức bài vở trên các phương tiện truyền thông đại chúng (mass media) không mấy khó khăn.

Xin hẹn gặp quí độc giả trong bài 8.(Dec27, 16)

X